Sūtra 4

Đối chiếu: ka. 4; rū. 4; nī. 4.22.

Pāḷi: Pubbo rasso.

Dịch: Cái đứng trước [là] rassa.

Vutti

Pāḷi: Dvīsu dvīsu savaṇṇesu yo yo pubbo hoti, so so rasso nāma hoti.

Dịch: Trong từng cặp hai hai savaṇṇa, cái nào đứng trước, cái ấy được gọi là rassa.

Nirutti

Pāḷi: Rassena kālena vattabbāti rassā. Rassakālo nāma akkhidalānaṃ ummisananimmisanasamakālo.

Dịch: "Cái phải được nói ra (vattabbā) với thời lượng ngắn (rassena kālena)", vì vậy gọi là rassa.

Thời lượng ngắn (rassakāla) là: thời gian bằng với (việc) mở và nhắm mí mắt (akkhidalānaṃ ummisananimmisanasamakālo).

Vutti (tiếp)

Pāḷi: Tattha eta, ota iti dve ekapadasaṃyoge pare kvaci labbhanti. Eṭṭhi, seṭṭho, oṭṭho, sotthi.

Dịch: Trong số ấy, hai [sara rassa] eta và ota đôi khi (kvaci) được tìm thấy khi có chuỗi byañjana ghép (saṃyoga) đứng sau [chúng] trong cùng một từ (ekapadasaṃyoga).

[Ví dụ:] eṭṭhi, seṭṭho, oṭṭho, sotthi.

Pāḷi: Ekapadasaṃyogeti kiṃ? Padantarasaṃyoge pare rassā mā hontūti. Maṃ ce tvaṃ nikhaṇaṃ vane, (jā. 2.22.5). Putto tyāhaṃ mahārāja, (jā. 1.1.7).

Dịch: "Thuộc cùng một từ" nghĩa là gì? [Nghĩa là] khi [byañjana đứng sau] thuộc sự kết hợp giữa hai từ khác nhau (padantarasaṃyoga), thì [eta, ota] không thành rassa. "Maṃ ce tvaṃ nikhaṇaṃ vane" (jā. 2.22.5). "Putto tyāhaṃ mahārāja" (jā. 1.1.7).

Pāḷi: Kvacīti kiṃ? Ekapadasaṃyogepi vaggantesu vā ya, ra, la, vesu vā paresu rassā mā hontūti. Enti, senti, eyya, bhāseyya, meṇḍo, soṇḍo.

Dịch: "Đôi khi" (kvaci) nghĩa là gì? [Nghĩa là] ngay cả trong cùng một từ, khi [byañjana] đứng sau thuộc các âm cuối nhóm (vagganta) hoặc thuộc ya, ra, la, va, thì [eta, ota] không thành rassa.

[Ví dụ:] enti, senti, eyya, bhāseyya, meṇḍo, soṇḍo.


Từ khóa tra cứu: vanna, vannenti, pakassenti, sutra, sara